Tiền Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không?

Thưởng tết có bị tính thuế
Mỗi dịp cuối năm, “thưởng Tết” luôn là chủ đề được người lao động quan tâm nhất. Tuy nhiên, bên cạnh niềm vui nhận thưởng, nhiều người vẫn băn khoăn thưởng Tết có tính thuế TNCN không, tiền thưởng tính thuế tncn như thế nào. Hãy cùng theo chân VLK Group làm rõ quy định này.

Tiền thưởng Tết có phải nộp thuế TNCN?

Theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2012), trong đó các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán là thu nhập chịu thuế, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
  • Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
  • Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
  • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
  • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

– Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

– Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, tiền thưởng dịp lễ, tết không nằm trong các khoản tiền thưởng được loại trừ thuế thu nhập cá nhân, vì vậy khoản tiền thưởng dịp lễ, tết, lương tháng 13 vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập đến mức phải nộp thuế.

Tiền thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Theo Khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, mức tiền lương dùng để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH) không bao gồm các khoản mang tính chất phúc lợi và hỗ trợ khác như:

  • Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 hoặc tiền thưởng sáng kiến
  • Tiền ăn giữa ca, phụ cấp xăng xe, điện thoại, tiền nhà ở, đi lại, giữ trẻ, nuôi con nhỏ
  • Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, kết hôn, sinh nhật, hoặc trợ cấp khi gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Cùng các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được ghi rõ thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Ngoài ra, theo Công văn 560/LĐTBXH-BHXH ngày 6/2/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH không bao gồm tiền lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo kết quả công việc hàng năm.

Như vậy, các khoản tiền thưởng như lương tháng 13 hay thưởng Tết tại doanh nghiệp không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội. Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chi thưởng và người lao động yên tâm rằng phần thưởng Tết của mình không bị trừ thêm tiền bảo hiểm.

Cách tính thuế TNCN tiền thưởng tết

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

– Thu nhập tính thuế = ( Tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế) – Các khoản được giảm trừ.
– Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ đi các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với người phụ thuộc của người nộp thuế là 4,4 triệu đồng/tháng/người.
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

bảng biểu tính thuế

Như vậy, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC thì biểu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công hiện hành có 7 bậc, thấp nhất là 5% và cao nhất đến 35%.

Ví dụ: Để giúp bạn dễ hình dung dưới đây là cách tính thuế TNCN đối với anh A
làm việc tại TP. HCM, tháng 12/2024 có:

  • Mức lương nhận theo hợp đồng lao động: 20.000.000 đồng/tháng;
  • Thưởng tết: 10.000.000 đồng.
  • Không có người phụ thuộc.

Cách tính thuế TNCN của anh A trong tháng 12/2024 như sau:

  • Tổng thu nhập = 20.000.000 đồng + 10.00.000 đồng = 30.000.000 đồng;
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế = 0
  • Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương – Các khoản được miễn thuế =
    30.000.000 đồng – 0 đồng = 30.000.000 đồng
  • Các khoản giảm trừ bảo hiểm: 2.100.000 đồng
    • BHXH (8%) = 20.000.000 x 8% = 1.600.000 đồng;
    • BHYT (1,5%) = 20.000.000 x 1,5% = 300.000 đồng;
    • BHTN (1%) = 20.000.000 x 1% = 200.000 đồng;

Lưu ý: Tiền đóng bảo hiểm xã hội, không bao gồm tiền lương (thưởng) tháng 13 (quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019)

Các khoản giảm trừ bản thân và người phụ thuộc = 11.000.000 đồng + 0 đồng = 11.000.000đ. Trong đó:

  • Bản thân anh A = 11.000.000 đồng;
  • Người phụ thuộc = 0 đồng;

Vậy, thu nhập tính thuế của anh A là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ = 30.000.000đ – (2.100.000 đồng + 11.000.000 đồng) = 16.900.000 đồng
Có thể thấy, thu nhập tính thuế của anh A đang ở bậc 3 (trên 10 triệu đồng), áp vào công thức cho bậc 3 trong bảng biểu thuế lũy tiến từng phần, thì:

Số thuế TNCN phải nộp = 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu = 15% x 16.900.000 đồng – 0,75 triệu = 1.785.000 đồng

Lưu ý:

Cách tính thuế trên, không áp dụng cho trường hợp Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động (Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC) và Cá nhân không cư trú (Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Như vậy, các khoản tiền thưởng Tết, thưởng lễ, đều là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, việc hiểu rõ cách tính, mức giảm trừ, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – thuế, VLK Group cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp:

  • Tư vấn và tính thuế TNCN, TNDN, thuế GTGT.
  • Hỗ trợ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN, TNDN cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh.
  • Cập nhật quy định thuế mới nhất.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra, đối chiếu.

Liên hệ ngay hotline 0911 813 105 để được VLK Group tư vấn miễn phí và hỗ trợ kê khai thuế nhanh chóng – chính xác – đúng luật.

Một số câu hỏi thường gặp

1)Tiền thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm không?

Không. Khoản thưởng Tết không thuộc quỹ tiền lương, tiền công nên không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN.

2) Nếu thưởng Tết bằng hiện vật (ví dụ: tivi, voucher) thì có tính thuế không?

Có. Giá trị hiện vật được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm thưởng để tính thuế TNCN.

3) Nếu doanh nghiệp không khấu trừ thuế TNCN khi trả thưởng Tết thì có sao không?

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính về thuế và phải truy thu tiền thuế còn thiếu.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x