Ngày 27/3/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
TÀI SẢN MÃ HÓA
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Là toàn bộ tổ chức, cá nhân có liên quan đến giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa theo quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BTC.
- Phạm vi điều chỉnh: Bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với các hoạt động liên quan đến tài sản mã hóa. Các nội dung này được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 9/9/2025 của Chính phủ về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
2. Vậy tài sản mã hóa là gì?
Tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.
Tài sản mã hóa (crypto assets) là một dạng tài sản số đặc biệt, được tạo lập và xác thực thông qua công nghệ mã hóa tiên tiến như blockchain. Điểm cốt lõi khiến loại tài sản này khác biệt là việc sử dụng các thuật toán mật mã phức tạp để đảm bảo tính bảo mật, minh bạch và không thể làm giả.
Theo hướng dẫn tại Thông tư: Tài sản mã hóa (crypto asset) bao gồm:
- Tiền mã hóa (Bitcoin, ETH…)
- Token (utility token, security token)
- NFT (nếu có giá trị giao dịch)
- Các dạng tài sản số dùng công nghệ blockchain
Quan trọng:
- Không phân biệt trong nước hay quốc tế
- Không cần đăng ký pháp lý tại Việt Nam vẫn bị quản lý thuế
3. Đặc điểm của tài sản mã hóa
Tài sản mã hóa là một dạng tài sản số, nhưng không phải mọi tài sản số đều là tài sản mã hóa. Chỉ những tài sản sử dụng công nghệ mật mã để xác thực mới được gọi là tài sản mã hóa.
- Công nghệ: Dựa trên chuỗi khối (blockchain) hoặc sổ cái phân tán.
- Xác thực: Sử dụng mật mã học, khó bị giả mạo.
- Phi tập trung: Giao dịch thường được thực hiện trực tiếp không cần trung gian.
Ví dụ: Tiền mã hóa (Bitcoin, Ethereum), token, và các tài sản số khác được mã hóa.
4. Phân biệt tài sản mã hóa và tài sản số

THUẾ VÀ KÊ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN MÃ HÓA
Thông tư 32/2026/TT-BTC quy định các chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa như sau:
1- Thuế giá trị gia tăng
- Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyền nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
3- Thuế thu nhập cá nhân
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
4- Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế
Phát sinh thuế khi:
- Bán crypto ra tiền (VNĐ, USD…)
- Swap token (có thể bị tính)
- Nhận thu nhập từ crypto
Không phải đợi rút tiền về ngân hàng mới tính thuế
5- Hồ sơ kê khai và thời hạn nộp
Đối với cá nhân:
- Tờ khai thuế TNCN
- Báo cáo thu nhập từ crypto
- Sao kê giao dịch
Đối với doanh nghiệp:
- Tờ khai GTGT (nếu có)
- Tờ khai TNDN
- Báo cáo tài chính
Thời hạn:
- Theo quý hoặc năm tùy đối tượng
- Chậm nhất:
- Quý: ngày 30 tháng đầu quý sau
- Năm: 31/03 năm sau
6- Lưu ý các rủi ro bị truy thu và phạt về thuế
- Không kê khai vì nghĩ “crypto chưa bị quản lý”;
- Không lưu lịch sử giao dịch;
- Không tách tài khoản cá nhân – đầu tư;
- Không xác định đúng thu nhập chịu thuế.
Hậu quả:
- Truy thu thuế;
- Phạt chậm nộp;
- Phạt hành chính.
Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2026 và được áp dụng trong thời gian thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, hoặc cho đến khi Việt Nam ban hành chính sách thuế chính thức đối với thị trường tài sản mã hóa.
Bạn đang giao dịch crypto nhưng chưa rõ cách kê khai thuế?
Hoặc muốn xây hệ thống quản lý rủi ro thuế cho doanh nghiệp?
Liên hệ ngay VLK GROUP qua hotline 0911.813.105 để được hỗ trợ nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí từ đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm để tránh rủi ro truy thu và phạt về thuế!

