10 điểm chính để phân biệt giải thể và phá sản

Phân biệt giải thể và phá sản doanh nghiệp

Giải thể và phá sản đều là biện pháp chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hai thủ tục này thường dễ bị nhầm lẫn. Vậy có tiêu chí nào để phân biệt giải thể và phá sản không? Cùng xem bài viết này để hiểu rõ nhé.

Giải thể và phá sản doanh nghiệp là gì

Giải thể là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp có thể xuất phát tự nguyện từ ý của chủ doanh nghiệp (giải thể tự nguyện ) hoặc do yêu cầu bắt buộc từ cơ quan có thẩm quyền (giải thể bắt buộc).
Trong khi phá sản là tình trạng doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các khoản nợ và bị Tòa án ra quyết định giải thể.

So sánh giải thể và phá sản

1.Giống nhau

  • Dựa trên khái niệm về giải thể và phá sản doanh nghiệp ở trên, ta có thể thấy điểm chung giữa hai hình thức này là:
  • Đều chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, công ty
  • Đều bị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh và con dấu
  • Đều diễn ra quá trình phân chia tài sản doanh nghiệp
  • Phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản như( nợ thuế, các khoản nợ khác, quyền lợi của người lao động,..)

2.Sự khác nhau giữa giải thể và phá sản

Để có thể phân biệt giải thể và phá sản có gì khác nhau ta có thể dựa vào 1 số điểm sau:

Điểm phân biệt Giải Thể Phá Sản
Cơ sở pháp lý Luật doanh nghiệp 2020 Luật phá sản 2014
Khái niệm Là quá trình chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyện vọng của chủ doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền Là trình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
Nguyên nhân
  • Tự nguyện giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp, Hội đồng thành viên công ty hợp danh, chủ sở hữu công ty tư nhân hoặc công ty TNHH, Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần.
  • Không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong vòng 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Kết thúc thời hạn hoạt động được ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Mất khả năng thanh toán (không có khả năng chi trả các khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán).
  • Bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Bản chất Là một loại thủ tục hành chính Là một loại thủ tục tư pháp
Thẩm quyền quyết định
  • Giải thể tự nguyện: doanh nghiệp tự ra quyết định.
  • Giải thể bắt buộc: cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định.
Chỉ có Tòa án có quyền quyết định tuyên bố phá sản.
Người có quyền nộp đơn yêu cầu
  • Chủ doanh nghiệp với doanh nghiệp tư nhân.
  • Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần.
  • Hội đồng thành viên, chủ công ty đối với công ty TNHH.
  • Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở.
  • Chủ nợ có đảm bảo và chủ nợ không đảm bảo.
  • Người đại diện pháp luật doanh nghiệp.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 20% số cổ phần phổ thông trở lên, liên tục trong vòng 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán.
Quy trình tiến hành
  • Họp đại hội đồng cổ đông để thông qua quyết định giải thể.
  • Nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài sản (thanh toán đầy đủ các khoản nợ, đóng thuế và nghĩa vụ tài chính khác).
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh chấm dứt sự tồn tại doanh nghiệp.
  • Nộp đơn xin phá sản tại Tòa án.
  • Mở thủ tục phá sản nếu đơn hợp lệ.
  • Xác định chủ nợ và thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên liên quan theo quy định pháp luật.
  • Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp Sau giải thể, chủ doanh nghiệp có thể thành lập và quản lý một doanh nghiệp mới. Chủ doanh nghiệp bị hạn chế quyền kinh doanh sau phá sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý trong 3 năm từ ngày Tòa án tuyên bố phá sản.
Thứ tự ưu tiên khi thực hiện nghĩa vụ tài sản
  • Trả các khoản nợ lương, trợ cấp, BHXH và các quyền lợi khác của người lao động.
  • Nợ thuế và các khoản nợ khác.
  • Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, phần tài sản còn lại sẽ được chia cho chủ doanh nghiệp, thành viên hoặc cổ đông.
  • Nộp chi phí phá sản cho Tòa án.
  • Trả các khoản nợ lương, trợ cấp, BHXH và các quyền lợi khác của người lao động.
  • Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho nhà nước, nợ không có bảo đảm và nợ có bảo đảm nhưng chưa được thanh toán đủ do tài sản bảo đảm không đủ.
Hậu quả pháp lý Chấm dứt sự tồn tại và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Chấm dứt hoạt động và xóa thông tin doanh nghiệp, trừ khi có người mua lại toàn bộ doanh nghiệp.

Cảm ơn đã đọc bài viết của chúng tôi, hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để bạn có cái nhìn rõ hơn về sự khác biệt giữa giải thể và phá sản. Nếu có gì thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ, tư vấn thủ tục giải thể hay phá sản doanh nghiệp thì đừng ngần ngại liên hệ VLK Group qua hotline 0911 813 098 để được hỗ trợ nhanh nhất!

==> Tìm hiểu về Thủ tục phá sản doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x