Trong giới kinh doanh, có câu “lập dễ giải khó” ý muốn nói việc đăng ký thành lập doanh nghiệp là một quy trình khá đơn giản. Tuy nhiên, khi muốn thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp, quy trình này sẽ phức tạp, rắc rối hơn rất nhiều. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình, điều kiện để làm thủ tục tuyên bố phá sản.
Doanh nghiệp phá sản là gì
Phá sản doanh nghiệp thường xảy ra khi tình hình tài chính của công ty không thể cứu vãn được nữa. Các khoản nợ ngày càng chồng chất, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí, dẫn đến việc doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động.
Căn cứ theo Điều 4 khoản 2 Luật phá sản 2014: Phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ yêu cầu và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Sự khác biệt của phá sản và giải thể.
- Công ty phá sản: Là quá trình pháp lý do tòa án thực hiện khi doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ đến hạn. Công ty bị phá sản sẽ phải dừng hoạt động và tài sản của công ty sẽ được thanh lý và phân chia cho các chủ nợ theo quy định của pháp luật.
- Giải thể công ty: Là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của công ty, doanh nghiệp theo ý muốn của chủ công ty hoặc do quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong đó doanh nghiệp hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính và pháp lý trước khi ngừng hoạt động.
Ai có quyền được yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Theo điều 5 của Luật phá sản 2014 quy định: người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn phá sản như sau:
- Người lao động, công đoàn cơ sở
- Chủ nợ có đảm bảo và chủ nợ không đảm bảo
- Người đại diện pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã
- Chủ của các công ty như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty một thành viên, công ty hợp danh, công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 20 % số cổ phần phổ thông trở lên, liên tục trong vòng 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi công ty mất khả năng thanh toán
- Thành viên của hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Công ty phá sản ai chịu trách nhiệm
Khi công ty phá sản, doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản hiện có cho các khoản nợ của mình. Tùy vào loại hình doanh nghiệp, trách nhiệm tài sản sẽ khác nhau:
- Trách nhiệm vô hạn: Chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh trong công ty hợp danh phải trả nợ cho đến khi hết nợ.
- Trách nhiệm hữu hạn: Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình.
Điều kiện, thủ tục phá sản doanh nghiệp

1. Điều kiện để công ty được công nhận phá sản
Dựa theo điều 214 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, để được công nhận phá sản, công ty cần đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:
- Mất khả năng thanh toán
- Bị toà án tuyên bố phá sản
Trong đó mất khả năng thanh toán, có nghĩa là doanh nghiệp không có khả năng chi trả các khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán xuất phát từ 2 trường hợp sau:
- Không có tài sản để thanh toán: Doanh nghiệp không có tài sản hoặc giá trị tài sản quá nhỏ so với số nợ cần thanh toán.
- Có tài sản nhưng không trả nợ: Có thể do doanh nghiệp ưu tiên sử dụng tài sản cho mục đích khác, nên không dùng để trả nợ.
2. Quy trình thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp
Bước 1: Người có đủ điều kiện nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án
Dựa theo khoản 3 Điều 28 Luật phá sản 2014 hồ sơ mở thủ tục phá sản công ty như sau:
- Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, công ty trong 3 năm gần nhất. Nếu doanh nghiệp mới thành lập, chưa được 3 năm thì nộp báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động.
- Danh sách các chủ nợ và số nợ cụ thể.
- Bảng liệt kê chi tiết các tài sản của doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ pháp lý khác liên quan.
Bước 2: Tòa án tiếp nhận đơn và thụ lý đơn
- Trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ xem xét đơn:
- Nếu đơn hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản.
- Nếu đơn chưa hợp lệ, Tòa án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc từ chối sửa đơn, Tòa án sẽ trả lại đơn.
- Tòa án sẽ tiến hành thụ lý đơn khi nhận được biên lai nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.
Bước 3: Mở thủ tục phá sản
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp thực hiện tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn.
Bước 4: Hội nghị chủ nợ
Hội nghị chủ nợ sẽ được triệu tập. Lần họp đầu tiên cần có sự tham gia của các chủ nợ đại diện ít nhất 51% tổng nợ không có bảo đảm. Nếu không đủ, hội nghị sẽ hoãn và triệu tập lần hai.
Hội nghị chủ nợ có quyền quyết định một trong các trường hợp sau:
- Đình chỉ thủ tục phá sản.
- Đề nghị biện pháp phục hồi kinh doanh.
- Đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 5: Ra quyết định tuyên bố phá sản
Nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp thực hiện phương án phục hồi kinh doanh, Thẩm phán sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản.
Quá trình này bao gồm:
- Xác định các chủ nợ và quyền lợi của họ.
- Thanh lý tài sản doanh nghiệp
- Phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên
Chi phí phá sản là gì
Thủ tục phá sản doanh nghiệp không chỉ đòi hỏi thời gian mà còn tốn kém rất nhiều chi phí khác. Các khoản chi phí cần lưu ý bao gồm:
- Phí nộp đơn xin phá sản: 1.500.000 VNĐ, do người yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp cho Tòa án để thụ lý đơn xin phá sản.
- Chi phí phá sản: là phí chi trả cho việc giải quyết phá sản, gồm chi phí Quản tài viên, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác.Tùy thuộc vào giá trị tài sản doanh nghiệp.
- Lệ phí tạm ứng chi phí phá sản: Do Tòa án nhân dân quyết định gồm chi phí đăng báo, tạm ứng cho Quản tài viên, quản lý doanh nghiệp và thanh lý tài sản. Tòa án sẽ thông báo số tiền này sau khi nộp đơn yêu cầu phá sản.
Thủ tục phá sản doanh nghiệp là quá trình tương đối phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Việc hiểu rõ từng bước trong quá trình phá sản sẽ giúp doanh nghiệp và các chủ nợ thực hiện dễ dàng và đảm bảo được quyền lợi của mình. Nếu cần tư vấn thêm, đừng ngần ngại liên hệ qua hotline 0911 813 098 để các chuyên gia về phá sản hỗ trợ tư vấn, báo giá cụ thể.
Một số câu hỏi liên quan
1. Công ty phá sản khi nào?
Doanh nghiệp có dấu hiệu phá sản nếu:
- Hoạt động kinh doanh thua lỗ trong 2 năm liên tiếp, không thể trả các khoản nợ đến hạn.
- Trong 3 tháng liên tiếp, không thể trả đủ lương cho người lao động theo thỏa thuận và hợp đồng lao động.
Điều này cho thấy doanh nghiệp không còn khả năng tài chính để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Việc xác định doanh nghiệp có dấu hiệu phá sản không chỉ dựa vào khả năng trả nợ, trả lương mà còn phụ thuộc vào tình hình tài chính tổng thể của công ty.
2.Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết phá sản
- Tòa án nhân dân cấp huyện
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh
3. Thứ tự thanh toán nợ ưu tiên khi doanh nghiệp phá sản là gì?
- Khi doanh nghiệp, công ty được Tòa án tuyên bố phá sản, thì số tài sản còn lại sẽ được sử dụng để thanh toán các khoản nợ theo thứ tự như sau:
Nộp chi phí phá sản cho Tòa án - Trả các khoản nợ lương, trợ cấp, bhxh và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký.
Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục tuyên bố phá sản - Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho nhà nước, nợ không có bảo đảm và nợ có bảo đảm nhưng chưa được thanh toán đủ do tài sản bảo đảm không đủ.
Trường hợp sau khi thanh toán các khoản nợ theo quy định trên mà công ty vẫn còn tài sản thì phần còn lại sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp và thành viên công ty
Nếu tài sản không đủ để thanh toán hết các khoản nợ, thì các đối tượng cùng thứ tự ưu tiên sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ của họ.
===> Xem thêm về Hướng dẫn sáp nhập doanh nghiệp

