Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/07/2026, như sau:
1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ đồng thời pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 thay thế Luật Quản lý thuế 2019;
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ–CP ngày 16/11/2021; Nghị định số 310/2025/NĐ–CP ngày 02//12/2025 và Nghị định số 291/2026/NĐ–CP ngày 21/07/2026 của Chính phủ.
2) Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện;
- Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn và các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính khác quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
- Người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
3) Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:
- Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;
- Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;
- Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.
4) Mức phạt tiền đối với tổ chức
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.
5) Ấn định thuế
Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
6) Trách nhiệm hình sự
Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
7) Thời hiệu xử phạt
- Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm (Hết thời hạn 02 năm này mà cơ quan nhà nước chưa ra quyết định xử phạt thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính nữa).
- Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm.
- Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Thời điểm tính thời hiệu là kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm).
8) Quá thời hiệu xử phạt
Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Như vậy, từ 01/07/2026, thời hạn truy thu thuế là 10 năm (Trừ trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì thời hạn truy thu thuế được xác định là toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm).
9) Vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp bất khả kháng
Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, thì:
– Không xử phạt người nộp thuế nếu hành vi vi phạm xuất phát từ sự kiện bất khả kháng khách quan mang lại.
– Được miễn tiền phạt vi phạm hành chính nếu bị thiệt hại trực tiếp bởi trường hợp bất khả kháng.
– Tổng số tiền miễn phạt tối đa không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại thực tế.
* Lưu ý:
– Không áp dụng miễn tiền phạt đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trước đó
– Người nộp thuế vẫn có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế thiếu hoặc tiền thuế trốn theo quy định (nếu có).
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

