ĐỀ XUẤT NÂNG NGƯỠNG DOANH THU HỘ KINH DOANH NHÓM 2 TỪ 03 TỶ ĐỒNG LÊN 10 TỶ ĐỒNG

ĐỀ XUẤT NÂNG NGƯỠNG DOANH THU HỘ KINH DOANH

Ngày 06/08/2026 Bộ Tài chính đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng Hộ, cá nhân kinh doanh được tạm nộp thuế TNCN theo doanh thu tháng hoặc quý.

Trong thời gian chờ Quốc hội thông qua đề xuất chính thức về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, nhằm tạo thuận lợi, giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế đã ban hành công văn số 6360/CT-PC ngày 26/08/2026 và công văn số 458/TMĐT-THNV ngày 04/09/2026 về việc hướng dẫn tạm thời áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản đối với hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng và việc khai, tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Theo đó:

Về khai, tạm nộp thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:

SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x  THUẾ SUẤT

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;

– Thuế suất (tỷ lệ %): áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

Khi quyết toán thuế cuối năm

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tỉnh tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
  • Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Mức xử phạt chậm nộp quyết toán thuế TNCN

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), xử phạt nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp quyết toán thuế TNCN.

Bảng tổng hợp mức phạt chậm nộp HS QT thuế TNCN cho cá nhân và tổ chức

Khuyến nghị từ VLK Group:

Để tránh các rủi ro bị xử phạt khi kê khai, tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý liên quan đến hồ sơ khai thuế GTGT, cần lưu ý các điểm sau:

  • Đối chiếu doanh thu trên tờ khai GTGT và doanh thu tính thuế TNCN để tránh chênh lệch bất hợp lý.
  • Đối chiếu số thuế TNCN tạm nộp được tính bằng tỷ lệ thuế suất (theo từng ngành kinh doanh) x (nhân) với doanh thu thực tế phát sinh trong tháng hoặc quý.
  • Đối chiếu kỳ khai thuế TNCN tạm nộp phải khớp với tiêu chí khai thuế GTGT (theo tháng hay theo quý) mà cơ quan thuế đã xác định cho người nộp thuế.

VLK Group luôn sẵn sàng hỗ trợ Hộ, cá nhân kinh doanh tư vấn, rà soát, đánh giá rủi ro và tìm phương án khắc phục, điều chỉnh số liệu phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật, tránh rủi ro bị xử phạt khi kê khai, bị truy thu và phạt về thuế.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x