QUY ĐỊNH VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025; Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 quy định cụ thể về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo đó, ngày 03/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 13767/BTC-DNTN về việc yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong 04 tháng cuối năm.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ (hoặc cổ phần có quyền biểu quyết) trở lên, hoặc có quyền kiểm soát và chi phối thực tế hoạt động của doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện phần vốn nhà nước

Theo Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP thì, Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

  • Xác định theo quyền sở hữu vốn/cổ phần: Cá nhân sở hữu trực tiếp/gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần biểu quyết; bao gồm cả nhóm gia đình/hợp đồng cùng sở hữu đạt mức này. Trong công ty hợp danh, mọi thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Xác định theo quyền kiểm soát chi phối thực tế: Áp dụng khi không cá nhân nào đạt mốc 25%, bao gồm quyền quyết định nhân sự cấp cao, sửa đổi điều lệ hoặc chi phối tài chính, hoạt động doanh nghiệp.
  • Xác định người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn cao nhất: Giải pháp cuối cùng nếu hai tiêu chí trên không xác định được, là cá nhân điều hành hoạt động hàng ngày.

Quy định về kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Theo Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đồng thời kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thực hiện theo thứ tự sau:

– Kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu

Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo thông tin của cá nhân thuộc các trường hợp:

  • Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
  • Các cá nhân trong nhóm có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp.
  • Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

Trong đó, chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

– Kê khai cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền kiểm soát chi phối thực tế

Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu nêu trên, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí về quyền sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối. Việc kiểm soát được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền sau:

  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị; đa số hoặc tất cả thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc.
  • Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức.
  • Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

– Kê khai người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn cao nhất

Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu và quyền thực tế chi phối, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo thông tin của một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Thời hạn hoàn thành kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp

4.1 Thời điểm kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

Đối với Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025

– Doanh nghiệp thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi đồng thời với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất kể từ ngày 01/7/2025.

Trường hợp có nhu cầu bổ sung thông tin sớm hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện riêng thủ tục bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi mà không cần chờ đến khi phát sinh thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thực hiện thông báo theo các trường hợp sau:

  • Trường hợp đồng thời có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi cùng thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp chỉ thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi mà không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, tùy theo quyết định của mình, doanh nghiệp có thể thực hiện riêng thủ tục thông báo cập nhật, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp lần gần nhất.

Đối với doanh nghiệp thành lập mới sau ngày 01/7/2025

Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/7/2025, việc kê khai và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện như sau:

– Người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

– Khi có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp thực hiện thông báo theo quy định:

  • Nếu đồng thời thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi cùng thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu chỉ thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi mà không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, tùy theo quyết định của mình, doanh nghiệp có thể thực hiện riêng thủ tục thông báo cập nhật, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp lần gần nhất.

4.2 Thời hạn hoàn thành kê khai

Theo Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026, cả nước có 42.911 doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi mà Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã thống kê (gửi qua QR Code), trong đó, TP. HCM có khoảng 9.371 doanh nghiệp.

Tại TP. HCM, các cơ quan quản lý (như Ban Quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM và các cơ quan đăng ký kinh doanh) đã ban hành hướng dẫn rà soát và kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC và Mẫu BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (hoặc qua hệ thống đăng ký kinh doanh trực tuyến của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM) hạn chót chung theo Thông tư 121/2026/TT-BTC là ngày 31/10/2026).

Mức phạt:

Việc không kê khai hoặc kê khai không đúng có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi: Không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. Và khắc phục hậu quả.
  • Phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng đối với các hành vi: Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập. Và khắc phục hậu quả.

Xem danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 của 34 tỉnh thành theo Công văn 3164/DNTN- GS ngày 07/10/2026 : Tại đây 

 

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x