Kinh Doanh Dịch Vụ Mạng Xã Hội: Thủ Tục và Điều Kiện Cần Thiết

Điều Kiện Cần Thiết Khi Kinh Doanh Mạng Xã Hội

Hiện nay, mạng xã hội đã trở nên vô cùng phổ biến và trở thành nguồn tìm kiếm thông tin chính của nhiều người. Việt Nam nằm trong top 10 quốc gia có lượng người dùng mạng xã hội nhiều nhất thế giới. Vì thế, ngày càng có nhiều người tận dụng mạng xã hội như một kênh kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp của mình.Nhận thấy thời cơ khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh này, nhiều doanh nghiệp và tổ chức bắt đầu tham gia. Nhưng để thành công họ cần hiểu rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết khi kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là gì? Đáp án chi tiết sẽ có trong bài viết này.

Dịch vụ mạng xã hội là gì?

Dịch vụ mạng xã hội ( MXH) hay còn được gọi là Social Networking Service, là một nền tảng truyền thông trực tuyến cung cấp các dịch vụ như lưu trữ, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau qua hình ảnh, tin nhắn nhanh, cuộc gọi điện thoại hoặc bình luận. Các dịch vụ mạng xã hội thường bao gồm các trang web, diễn đàn, blog cá nhân hay đơn giản là các phương tiện truyền thông xã hội như: facebook, zalo,instagram…

Các ứng dụng mạng xã hội phổ biến hiện nay

Facebook

Facebook được xem là mạng xã hội hàng đầu hiện nay, theo thống kê từ công ty nghiên cứu thị trường DataReportal tính đến 5-2023 đã có 2,99 tỷ người dùng trên toàn thế giới. Đây là nền tảng mạng xã hội có số lượng người dùng lớn nhất hiện nay

Tik Tok

TikTok được biết đến là nền tảng chia sẻ video ngắn. Chỉ trong vài năm ngắn ngủi sau khi ra mắt, TikTok đã thu hút hàng tỷ người dùng trên toàn cầu. Số lượng tải xuống của ứng dụng này ngày càng gia tăng là minh chứng rõ ràng nhất cho sự phát triển của nó. Xuất phát từ Trung Quốc, Tik Tok đã nhanh chóng chiếm lĩnh được một thị trường rộng lớn và đang tạo ra mối đe dọa khủng khiếp với Facebook và các nền tảng mạng xã hội khác.

Youtube

YouTube là nền tảng mạng xã hội chia sẻ video lớn nhất trên thế giới, được hậu thuẫn mạnh mẽ từ Google. Tại Việt Nam, YouTube thường được sử dụng như một công cụ giải trí chính, nơi người dùng có thể xem phim, nghe nhạc, coi bóng đá và cập nhật tin tức hàng ngày.

Instagram

Instagram là một nền tảng nổi bật với việc chia sẻ hình ảnh. Khác với Facebook, Instagram hạn chế người dùng chỉ chia sẻ hình ảnh và video ngắn. Mặc dù có giới hạn nhưng Instagram vẫn thu hút một lượng lớn người dùng, đặc biệt là các nghệ sĩ nổi tiếng và những ai yêu thích cái đẹp qua hình ảnh.

Twitter

Twitter được biết đến là nền tảng nổi bật thu hút nhiều người nổi tiếng tham gia như: các Tổng thống, chính trị gia, CEO và các cá nhân có ảnh hưởng trong các lĩnh vực khác nhau. Đây là nơi mà các nhân vật nổi tiếng thường sử dụng để chia sẻ suy nghĩ, ý kiến và thông tin nhanh chóng với cộng đồng mạng.

Một số hình thức tiếp thị mạng xã hội phổ biến

  • Dịch vụ cung cấp tên miền, hosting, thiết kế trang web…
  • Dịch vụ SEO website, cung cấp backlink…
  • Dịch vụ chạy quảng cáo google, quảng cáo các trang mạng xã hội
  • Cung cấp các gói gửi tin nhắn tự động email, zalo OA
  • Cung cấp dịch vụ mua like, share, follow trang page, các trang social network.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Hoạt động cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy để được cấp giấy phép mạng xã hội, tổ chức và doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện sau:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định

2. Đáp ứng điều kiện về nhân sự

  • Có tối thiểu 1 nhân sự quản lý nội dung thông tin là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ tạm trú còn thời hạn tối thiểu là 6 tháng tại Việt Nam.
  • Có ít nhất một nhân sự quản lý kỹ thuật.
  • Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.

3. Đáp ứng điều kiện về kỹ thuật

  • Hệ thống kỹ thuật phải lưu trữ tối thiểu 2 năm thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập,đăng xuất, địa chỉ IP của người dùng và nhật ký xử lý thông tin.
  • Có phương án dự phòng đảm bảo mạng xã hội hoạt động liên tục khi xảy sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng.
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo vi phạm thông tin từ người dùng.
  • Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn việc đăng nhập bất hợp pháp, tấn công mạng, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thông tin.
  • Có ít nhất một hệ thống máy chủ có IP tại Việt Nam nhằm đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin trên các trang mạng xã hội do doanh nghiệp sở hữu tại thời điểm bất kỳ.
  • Thực hiện đăng ký và lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên.

4. Đáp ứng điều kiện về tên miền

  • Tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí
  • Trang mạng xã hội phải có ít nhất một tên miền “.vn” và lưu trữ thông tin trên máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng tên miền giống nhau, kể cả tên miền thứ cấp.
  • Tên miền phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet theo Mục 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
  • Tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng hợp pháp.

5. Đáp ứng điều kiện an toàn, quản lý thông tin

  • Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp quy định tại Điều 23 của Nghị định 72/20213/NĐ-CP.
  • Đảm bảo người sử dụng phải đồng ý với thỏa thuận sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội qua hình thức trực tuyến.
  • Đảm bảo người dùng có quyền quyết định việc thu thập và cung cấp thông tin cá nhân của họ cho bên khác.
  • Có cơ chế loại bỏ nội dung bị cấm tại điều 5 Nghị định 72/20213/NĐ-CP chậm nhất sau 3 giờ từ khi phát hiện hoặc nhận được yêu cầu từ Bộ TT và TT hoặc cơ quan cấp phép.
  • Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người dùng.

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh mạng xã hội

Bước 1: Xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty có đăng ký ngành nghề phù hợp.
  • Danh sách thành viên, cổ đông
  • Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp nếu không phải là người đại diện pháp luật
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật, các thành viên, và người được ủy quyền thực hiện hồ sơ.

Nộp hồ sơ tới Sở Kế Hoạch và Đầu Tư nơi đăng ký cơ sở kinh doanh qua 2 cách sau

Ngoài ra có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng ký kinh doanh.
Thời hạn giải quyết: thời hạn 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Bước 2 : Xin giấy phép thiết lập mạng xã hội

Hồ sơ xin bao gồm

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội ( mẫu số 25)
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư.
  • Đề án hoạt động mạng xã hội bao gồm các nội dung chính sau: hình thức tổ chức, phạm vi, lĩnh vực, dịch vụ cung cấp,
  • Thỏa thuận cung cấp và sử dụng mạng xã hội.
  • Sao y bằng đại học hoặc chứng chỉ có giá trị tương đương trở lên của nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung.
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ nếu người nộp hồ sơ không phải đại diện theo pháp luật.

Nộp hồ sơ tới Bộ Thông Tin và Truyền Thông qua 3 cách sau

  • Cách 1: Nộp trực tiếp
  • Cách 2: Nộp hồ sơ qua bưu điện
  • Cách 3: Nộp hồ sơ qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn giải quyết: thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ Bộ Thông Tin và Truyền Thông sẽ cấp giấy chứng nhận cho bạn. Nếu hồ sơ không hợp lệ, bạn sẽ mất nhiều thời gian để bổ sung và chỉnh sửa hồ sơ.

Giấy phép có thời hạn sử dụng là 10 năm .Trước khi hết hạn 30 ngày cần thủ tục gia hạn, tối đa 2 lần gia hạn và mỗi lần không quá 2 năm.

==>> Xem thêm về  Thu nhập từ Youtube, Tiktok,Google có phải đóng thuế TNCN?

Trên đây những chia sẻ của VLK Group về thủ tục và điều kiện kinh doanh dịch vụ mạng xã hội.Tuy nhiên, việc thiếu hiểu biết về các quy định pháp luật có thể dẫn đến nhiều rắc rối, gây lãng phí thời gian và có thể bị phạt hành chính. Vì vậy,hãy liên hệ với chúng tôi qua 0911 813 098 để nhận ngay dịch vụ xin giấy phép kinh doanh mạng xã hội nhanh chóng và tiết kiệm nhất.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x