Sau sáp nhập tỉnh năm 2025, Việt Nam sẽ còn lại bao nhiêu tỉnh? Và tên gọi các tỉnh mới sẽ là gì? Hãy cùng VLK Group khám phá trong bài viết dưới đây.
Còn bao nhiêu tỉnh sau sáp nhập?
Tại Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW theo đó:
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã thống nhất về chủ trương sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh theo đề xuất của Bộ Chính trị và Đề án trình bày bởi Đảng ủy Chính phủ. Theo đó, cả nước sẽ được tổ chức lại thành 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương. Việc đặt tên và xác định trung tâm hành chính – chính trị của các tỉnh, thành sau sáp nhập sẽ tuân theo nguyên tắc đã nêu trong Tờ trình và Đề án. (Chi tiết danh sách được đính kèm theo nghị quyết).
Danh sách cụ thể như sau:
6 Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương bao gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ
28 tỉnh mới sau sáp nhập tỉnh bao gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang.
Tên gọi 34 đơn vị hành chính sau sáp nhập.
Dưới đây là danh sách tên gọi dự kiến của các tỉnh, thành phố cùng trung tâm chính trị – hành chính thuộc 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, được nêu trong Nghị quyết số 60-NQ/TW ban hành ngày 12/4/2025.
| STT | Tên gọi mới sau sáp nhập | Lưu ý |
|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hà Nội | Không thực hiện sáp nhập |
| 2 | Thành phố Huế | Không thực hiện sáp nhập |
| 3 | Tỉnh Lai Châu | Không thực hiện sáp nhập |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | Không thực hiện sáp nhập |
| 5 | Tỉnh Sơn La | Không thực hiện sáp nhập |
| 6 | Tỉnh Lạng Sơn | Không thực hiện sáp nhập |
| 7 | Tỉnh Quảng Ninh | Không thực hiện sáp nhập |
| 8 | Tỉnh Thanh Hoá | Không thực hiện sáp nhập |
| 9 | Tỉnh Nghệ An | Không thực hiện sáp nhập |
| 10 | Tỉnh Hà Tĩnh | Không thực hiện sáp nhập |
| 11 | Tỉnh Cao Bằng | Không thực hiện sáp nhập |
| 12 | Tỉnh Tuyên Quang | Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay. |
| 13 | Tỉnh Lào Cai | Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay |
| 14 | Tỉnh Thái Nguyên | Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay. |
| 15 | Tỉnh Phú Thọ | Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay. |
| 16 | Tỉnh Bắc Ninh | Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay. |
| 17 | Tỉnh Hưng Yên | Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay. |
| 18 | Thành phố Hải Phòng | Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay. |
| 19 | Tỉnh Ninh Bình | Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay. |
| 20 | Tỉnh Quảng Trị | Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay. |
| 21 | Thành phố Đà Nẵng | Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay. |
| 22 | Tỉnh Quảng Ngãi | Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay. |
| 23 | Tỉnh Gia Lai | Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bình Định. |
| 24 | Tỉnh Khánh Hòa | Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hòa hiện nay. |
| 25 | Tỉnh Lâm Đồng | Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay. |
| 26 | Tỉnh Đắk Lắk | Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay. |
| 27 | Thành phố Hồ Chí Minh | Hợp nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. |
| 28 | Tỉnh Đồng Nai | Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay. |
| 29 | Tỉnh Tây Ninh | Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Long An. |
| 30 | Thành phố Cần Thơ | Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay. |
| 31 | Tỉnh Vĩnh Long | Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay. |
| 32 | Tỉnh Đồng Tháp | Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang. |
| 33 | Tỉnh Cà Mau | Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay. |
| 34 | Tỉnh An Giang | Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang |
Lộ trình sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã 2025 mới nhất theo Nghị quyết 74
Dưới đây là lộ trình cụ thể trong năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính (ĐVHC) và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã theo Phần II Phụ lục Kế hoạch kèm theo Nghị quyết 74/NQ-CP:
1. Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai kế hoạch
Nhiệm vụ: Tổ chức Hội nghị toàn quốc để phổ biến kế hoạch đến các bộ, ngành và địa phương ngay sau Hội nghị quán triệt của Bộ Chính trị.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành liên quan
- Hình thức: Hội nghị của Chính phủ
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 18/4/2025
2. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC cấp xã
Nhiệm vụ 1: UBND cấp tỉnh xây dựng và hoàn thiện hồ sơ đề án
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành liên quan
- Cấp trình: Gửi Chính phủ và Bộ Nội Vụ
- Thời hạn: Trước ngày 01/5/2025
Nhiệm vụ 2: Bộ Nội vụ thẩm định, hoàn thiện hồ sơ đề án của Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội Vụ
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành liên quan
- Cấp trình: Chính phủ
- Thời hạn: Trước ngày 30/5/2025
3. Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh
Nhiệm vụ 1: UBND cấp tỉnh xây dựng hồ sơ đề án
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Bộ, ngành, địa phương liên quan
- Cấp trình: Chính phủ, Bộ Nội Vụ
- Thời hạn: Trước ngày 01/5/2025
Nhiệm vụ 2: Bộ Nội vụ hoàn thiện hồ sơ để trình Quốc hội
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội Vụ
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương liên quan
- Cấp trình: Chính phủ, Quốc hội
- Thời hạn: Trước ngày 30/5/2025
Nhiệm vụ 3: Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra, Quốc hội xem xét, thông qua
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội Vụ, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương liên quan
- Cấp trình: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Thời hạn: Trước ngày 20/6/2025
4. Tổng kết việc sắp xếp ĐVHC các cấp
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nội Vụ
- Cơ quan phối hợp: UBND các tỉnh
- Cấp trình: Các cấp có thẩm quyền
- Thời hạn: Trước ngày 20/9/2025
Tham khảo thêm:
https://vlkgroup.vn/sap-nhap-tinh-2025-ca-nhan-doanh-nghiep-can-sua-doi-nhung-giay-to-gi/
Trên đây là thông tin danh sách sáp nhập tỉnh thành Việt Nam 2025 mà VLK Group tổng hợp.
Nếu quý độc giả còn vấn đề nào vướng mắc, vui lòng liên hệ hotline 0911.813.098 để được hỗ trợ kịp thời.

